Giá Đất Phú Quốc

Bảng giá đất Phú Quốc 2013 - Tổng cục Đất đai tỉnh Kiên Giang

Cập nhật: 26/11/2019 | 10:34:05 AM

Thống kê bảng giá đất Phú Quốc 2013 gồm giá đất nông nghiệp và giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình. Số liệu lấy theo Tổng cục Đất đai tỉnh Kiên Giang.

Bảng Giá Đất Phú Quốc 2013

 

Danh Mục Nội Dung Bài Viết:

1. Quy Định Bảng Giá Đất Phú Quốc 2013

1.1. Quyết định ban hành bảng quy định giá đất tỉnh Kiên Giang các loại năm 2013

1.2. Mục đích của việc tra cứu Bảng giá đất ở huyện đảo Phú Quốc

2. Bảng giá đất Phú Quốc 2013 các khu vực đất nông nghiệp, đất nông thôn, đất đô thị

2.1. Bảng 1: Bảng giá giá đất nông nghiệp Phú Quốc

2.2. Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn Phú Quốc

2.3. Bảng 3: Bảng giá đất ở tại đô thị Phú Quốc

 

1. Quy định bảng giá đất Phú Quốc 2013

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

1.1. Quyết định ban hành bảng quy định giá đất tỉnh Kiên Giang các loại năm 2013

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

Thống nhất với bảng giá đất nông nghiệp và giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình (có bảng giá cụ thể của 15 huyện, thị xã, thành phố kèm theo).

a) Đất nông nghiệp.

- Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bằng 6.000 đồng/m2 (chỉ áp dụng cho việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng).

- Giá đất nông nghiệp khác bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng lâu dài tại đô thị và tại nông thôn tính bằng giá đất ở liền kề.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại đô thị được tính bằng 80% giá đất ở liền kề; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại nông thôn được tính bằng 70%, huyện Phú Quốc được tính bằng 80% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất (trường hợp không có đất ở liền kề), nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm:

Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát tính giá bằng 150.000 đồng/m2.

Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn tính bằng 60.000 đồng/m2.

Đất khai thác đá tính giá bằng 100.000 đồng/m2.

c) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề.

d) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

đ) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa giá đất bằng giá đất liền kề. Trường hợp thửa đất liền kề với nhiều thửa đất có mức giá khác nhau thì giá đất bằng giá thửa đất liền kề có mức giá thấp nhất.

e) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch suối, mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc giá đất nuôi trồng thủy sản tại vùng lân cận gần nhất; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

g) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): khi được cấp có thẩm quyền đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung giá đất năm 2012 của thành phố Rạch Giá, huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua.

1.2. Mục đích của việc tra cứu Bảng giá đất ở huyện đảo Phú Quốc

Việc tra cứu Bảng giá đất thường được dùng để phục vụ một số mục đích sau đây:

  • Tra cứu giá đất để phục vụ cho việc tính tiền thuế, phí, lệ phí khi mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Tra cứu giá đất để kiểm tra xem đơn giá bồi thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thu hồi đất có đúng hay không?
  • Tra cứu giá đất ở, đất nông nghiệp và các loại đất khác tại Phú Quốc nhằm tính toán nghĩa vụ tài chính về đất như thuế đất, tiền thuê đất khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,...
  •  

2. Bảng giá đất Phú Quốc 2013 các khu vực đất nông nghiệp, đất nông thôn, đất đô thị 

 

2.1. Bảng 1: Bảng giá giá đất nông nghiệp Phú Quốc 2013

Bạn muốn xem giá đất thực tế trong quá trình mua bán đất ở Phú Quốc 2018 thì bạn xem tại: Giá đất Phú Quốc - Dân Đầu Tư thống kê.

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

I. Dọc theo bãi biển (trừ xã đảo Thổ Châu và các đảo nhỏ) tính từ bờ biển vào 200m

1

188

160

II. Trong thị trấn Dương Đông, An Thới

1

188

150

2

130

105

III. Ngoài thị trấn Dương Đông, An Thới

1

130

105

2

90

73

IV. Xã đảo Hòn Thơm (Hòn Thơm và Hòn Rỏi)

1

90

73

2

63

50

V. Xã đảo Thổ Châu (Hòn Thổ Chu)

1

50

35

2

35

28

VI. Các đảo nhỏ còn lại

1

35

28

*VT1: Tính từ lộ giới (hoặc lề lộ) vào đến mét thứ 90

*VT2: Tính từ sau mét thứ 90 trở đi

2.2. Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn Phú Quốc 2013

Áp dụng chung:

  • Các trục đường hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3m: 250.000 đồng/m2;
  • Các trục đường hiện hữu nhỏ hơn 3m: 200.000 đồng/m2.

Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

1

Từ chùa Ông (Gành Gió) - ngã 3 Ba Trại

2.200

1.540

1.078

2

Từ ngã 3 Ba Trại - cầu Cửa Cạn (cầu mới)

1.700

1.190

833

3

Từ đường Dương Đông Cửa Cạn - cầu Cửa Cạn (cầu cũ)

700

490

343

4

Từ cầu Cửa Cạn - Gành Dầu (đường mới)

1.500

1.050

735

5

Từ cầu Cửa Cạn (cầu mới) - cầu Rạch Cốc (cầu gỗ)

700

490

343

6

Từ ngã ba Xóm Mới - cầu Cửa Cạn (cầu mới)

500

350

245

7

Từ cầu Rạch Cốc - ấp 3

500

350

245

8

Từ ranh thị trấn Dương Đông - ngã ba Cửa Lấp (bảng giá cũ là cầu Cửa Lấp)

4.000

2.800

1.960

9

Từ ngã ba Cửa Lấp (cầu Cửa Lấp) - Đường Bào (đường mới)

2.000

1.400

980

10

Từ cầu Cửa Lấp đến ruộng muối (ranh 2 xã)

2.000

1.400

980

11

Từ ruộng muối (ranh 2 xã) - giáp Tỉnh lộ 46

1.000

700

490

12

Từ ngã ba Tỉnh lộ 47 - Suối Tiên

500

350

245

13

Từ ngã ba Tỉnh lộ 47 - cầu Thanh Niên

600

420

294

14

Từ cầu Thanh Niên - núi Dầu Sói

400

280

200

15

Từ ngã ba Cửa Lấp - ngã ba Suối Mây

700

490

343

16

Đường đi cầu Cây Me

500

350

245

17

Từ ngã ba cầu Bến Tràm 1 - Ủy ban nhân dân xã Cửa Dương

3.500

2.450

1.715

18

Từ Ủy ban nhân dân xã Cửa Dương - ngã ba Gành Dầu

2.000

1.400

980

19

Từ ngã ba Gành Dầu - cầu Bà Cải

1.500

1.050

735

20

Từ cầu Bà Cải - rạch Cái An

450

315

221

21

Từ ngã ba Bún Gội - ngã ba Khu Tượng

400

280

200

22

Từ ngã ba Ba Trại đi vào khu dân cƣ

250

200

200

23

Từ ngã ba Ông Lang - khách sạn Thắng Lợi

800

560

392

24

Từ ngã ba khách sạn Thắng Lợi - khách sạn Eo Xoài

800

560

392

25

Từ ngã ba cầu Bến Tràm 1 - hồ Dương Đông

700

490

343

26

Từ ngã ba Cây Thông Ngoài - Đường Dương Đông Cửa Cạn (đường Cây Kè)

400

280

200

27

Từ ngã ba Cây Thông - nhà máy điện

400

280

200

28

Từ nhà máy điện - Suối Mơ

250

200

200

29

Từ ngã ba Trung đoàn - Đường Bún Gội đi Khu Tượng

250

200

200

30

Từ giao lộ Bến Tràm - Cây Thông Trong (đường đi khu du lịch Hương Toàn)

500

350

245

31

Từ ngã ba đường đi hồ Dương Đông (cầu Bến Tràm) -Dầu Sói

500

350

245

32

Từ ranh thị trấn Dương Đông - ngã ba Số 10 Hàm Ninh

700

490

343

33

Từ ngã ba Số 10 Hàm Ninh - ngã tƣ đường Đông Đảo

700

490

343

34

Từ ngã tư đường Đông Đảo - cảng cá xã Hàm Ninh

1.000

700

490

35

Từ đường Tỉnh lộ 46 - Bãi Vòng (đường nhựa)

500

350

245

36

Từ Rạch Cá - Rạch Cái An

400

280

200

37

Từ ngã ba Số 10 - Cầu Sấu

500

350

245

38

Từ cầu Dinh Bà (Hàm Ninh) - giáp đường Đông đảo

500

350

245

39

Từ ngã năm Bãi Vòng - cầu cảng Bãi Vòng

700

490

343

40

Từ ngã năm Bãi Vòng - Suối Tiên Bãi Vòng

500

350

245

41

Từ ngã năm Bãi Vòng - Rạch Cá

500

350

245

42

Từ ngã ba Rạch Tràm - Rạch Tràm

450

315

221

43

Từ đường Dương Đông Cửa Cạn - Dinh Bà Ông Lang

1.700

1.190

833

44

Từ ngã ba Xóm Mới - ngã ba Rạch Vẹm

500

350

245

45

Từ ngã ba Rạch Vẹm - bãi Rạch Vẹm

400

280

200

46

Từ ngã ba Rạch Vẹm - ngã ba Ủy ban nhân dân xã Gành Dầu

700

490

343

47

Từ ngã ba Ủy ban nhân dân xã Gành Dầu - Bãi Dài

500

350

245

48

Từ ngã ba Ủy ban nhân dân xã Gành Dầu - Mũi Dương

600

420

294

49

Từ ngã ba đường đi Mũi Dương - Ba Hòn Dung

400

280

200

50

Đường Đông - Tây xã Hòn Thơm

700

490

343

51

Từ trạm y tế đi Bãi Nồm

400

280

200

52

Từ ngã ba Bƣu điện đi trụ sở ấp Bãi Chƣớng

350

245

200

Bảng 3: Bảng giá đất ở tại đô thị Phú Quốc 2013

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

I. Thị trấn Dương Đông

1

Đường Bạch Đằng

         
 

- Từ đường 30/4 - Đường Nguyễn An Ninh

6.000

4.200

2.940

2.058

1.441

 

- Từ đường Nguyễn An Ninh - Đường Lý Tự Trọng

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

 

- Từ đường Lý Tự Trọng dọc theo bờ sông

3.000

2.100

1.470

1.029

720

2

Đường Nguyễn Trung Trực

         
 

- Từ Bạch Đằng - cầu Nguyễn Trung Trực

7.000

4.900

3.430

2.401

1.681

 

- Từ cầu Nguyễn Trung Trực - Đường Hùng Vương

8.000

5.600

3.920

2.744

1.921

 

- Từ ngã tƣ Hùng Vương - Đường Nguyễn Chí Thanh

7.000

4.900

3.430

2.401

1.681

 

- Từ đường Nguyễn Chí Thanh - ngã ba cầu Bến Tràm 1

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

3

Đường Nguyễn Chí Thanh

4.000

2.800

1.960

1.372

960

4

Đường 30/4

         
 

- Từ Bạch Đằng - Hùng Vương

8.000

5.600

3.920

2.744

1.921

 

- Từ Hùng Vương - hậu cần Huyện đội

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

5

Đường Ngô Quyền

         
 

- Từ cầu Nguyễn Trung Trực - cầu Gẫy

8.000

5.600

3.920

2.744

1.921

 

- Từ cầu Nguyễn Trung Trực - cầu Somaco

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

 

- Từ cầu Somaco - cầu Somaco trong

3.000

2.100

1.470

1.029

720

6

Đường Trần Phú

         
 

- Từ cầu Gẫy - ngã ba Cách Mạng Tháng Tám

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

 
  • Từ ngã ba Cách Mạng Tháng Tám
  • Núi Gành Gió

4.000

2.800

1.960

1.372

960

7

Đường Lý Thường Kiệt

5.500

3.850

2.695

1.887

1.321

8

Đường Hùng Vương

         
 

- Từ 30/4 - Lý Thường Kiệt

8.000

5.600

3.920

2.744

1.921

 

- Từ Lý Thường Kiệt - tường rào

6.000

4.200

2.940

2.058

1.441

 

sân bay

         

9

Đường Nguyễn Huệ

6.500

4.550

3.185

2.230

1.561

10

Đường Trần Hƣng Đạo (từ ngã năm

- ranh xã Dương Tơ)

8.000

5.600

3.920

2.744

1.921

11

Đường Lý Tự Trọng

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

12

Đường Nguyễn Trãi

6.000

4.200

2.940

2.058

1.441

13

Đường Nguyễn An Ninh

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

14

Đường Nguyễn Đình Chiểu

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

15

Đường Nguyễn Du

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

16

Đường Lê Lợi

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

17

Đường Võ Thị Sáu

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

18

Đường Mai Thị Hồng Hạnh

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

19

Đường Mạc Cửu

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

20

Đường Nguyễn Văn Trỗi

3.500

2.450

1.715

1.201

841

21

Đường Nguyễn Thị Định

3.000

2.100

1.470

1.029

720

22

Đường Phan Đình Phùng

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

23

Đường Cách Mạng Tháng Tám

4.000

2.800

1.960

1.372

960

24

Đường Trần Bình Trọng

3.000

2.100

1.470

1.029

720

25

Đường Đoàn Thị Điểm

3.500

2.450

1.715

1.201

841

26

Đường Hoàng Văn Thụ

         
 

- Từ ngã ba Nguyễn Trung Trực - Đường Hùng Vương

5.500

3.850

2.695

1.887

1.321

 

- Đường Hùng Vương dọc theo đường rào sân bay

3.000

2.100

1.470

1.029

720

27

Đường Mạc Thiên Tích

4.000

2.800

1.960

1.372

960

28

Đường Lê Thị Hồng Gấm

3.000

2.100

1.470

1.029

720

29

Đường Minh Mạng

3.000

2.100

1.470

1.029

720

30

Đường Chu Văn An

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

31

Đường Lê Hồng Phong

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

32

Từ đường Nguyễn Thái Bình - Somaco

3.000

2.100

1.470

1.029

720

33

Đường Nguyễn Văn Nhị

3.000

2.100

1.470

1.029

720

34

Đường trong Khu tái định cƣ khu phố 5

2.700

1.890

1.323

926

648

35

Từ ngã ba Cách Mạng Tháng Tám - chùa Ông (Gành Gió)

3.500

2.450

1.715

1.201

841

36

Từ Đoạn Quản lý đường bộ - Trần Bình Trọng

3.000

2.100

1.470

1.029

720

37

Đường Nguyễn Trung Trực - Đoàn Thị Điểm

3.000

2.100

1.470

1.029

720

38

Đường quy hoạch hẻm Lý Thường

3.000

2.100

1.470

1.029

720

 

Kiệt

         

39

Từ cầu Lớn - Gầu Sối khu phố 5 (Bến Tràm đi vào)

1.500

1.050

735

515

361

40

Đường trong Khu tái định cƣ 10,2ha

Giá theo dự án

       

41

Đường Phan Nhung

3.000

2.100

1.470

1.029

720

42

Đường Nguyễn Thái Bình

         
 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ

4.000

2.800

1.960

1.372

960

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Thái Bình

4.000

2.800

1.960

1.372

960

43

Từ ngã ba đường 30/4 - sông Dương Đông (đường đi quán Hoàng Nam)

3.000

2.100

1.470

1.029

720

II. Thị trấn An Thới

1

Đường Nguyễn Văn Cừ

         
 

- Từ ngã ba đi Đất Đỏ - cầu Sấu

2.000

1.400

980

686

480

 

- Từ ngã ba Đất Đỏ - ngã ba Công Binh

4.000

2.800

1.960

1.372

960

 

- Từ ngã ba Công Binh - xí nghiệp nƣớc đá

6.000

4.200

2.940

2.058

1.441

2

Đường Nguyễn Trường Tộ

         
 

- Đường từ ngã tƣ xí nghiệp nƣớc đá - cầu cảng An Thới

8.000

5.600

3.920

2.744

1.921

 

- Từ xí nghiệp  nƣớc đá - khu tái định cƣ

4.000

2.800

1.960

1.372

960

3

Đường Trần Quốc Toản (từ chợ cá - Mũi Hanh)

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

4

Đường Nguyễn Trường Tộ - cảng cá An Thới

5.000

3.500

2.450

1.715

1.201

5

Đường Chương Dương (từ ngã ba Công Binh - cổng Vùng 5 Hải Quân)

3.000

2.100

1.470

1.029

720

6

Đường Lê Quý Đôn (từ nhà thờ - cổng Cảnh sát Biển 5)

3.000

2.100

1.470

1.029

720

7

Đường Phạm Ngọc Thạch (từ sau Đồn Biên phòng 750 - Đường Nguyễn Trường Tộ)

4.000

2.800

1.960

1.372

960

8

Từ ngã ba Nguyễn Trường Tộ đi vào (đường cụt sau nhà thờ)

2.000

1.400

980

686

480

9

Đường từ Bãi Xếp Nhỏ - giáp đường Trần Quốc Toản

2.000

1.400

980

686

480

10

Đường từ trường Trung học cơ sở An Thới 2 - khu gia đình C82

2.000

1.400

980

686

480

11

Đường Phùng Hƣng (từ xí nghiệp nƣớc đá - chùa Sùng Đức)

3.000

2.100

1.470

1.029

720

12

Đường  Hồ Thị  Nghiêm (từ trường Tiểu học 3 An Thới  - hết khu tái định cƣ)

3.000

2.100

1.470

1.029

720

13

Từ cổng chào ấp 6 - ngã tƣ Quốc Tế

1.000

700

490

343

240

14

Từ Tỉnh lộ 46 - Bãi Sao

2.000

1.400

980

686

480

Trên đây là bảng giá đất Phú Quốc năm 2013 theo Tổng cục Đất đai công bố. Bạn muốn xem giá đất thực tế trong quá trình mua bán đất ở Phú Quốc thì bạn xem tại: Giá đất Phú Quốc - Dân Đầu Tư thống kê.

Bạn có thể tham khảo thêm giá đất các năm khác:

Ngoài việc tham khảo giá đất từng gian đoạn phát triển tại đây, thì bạn cũng nên tìm hiểu về diễn biến thị trường qua các thời kì đế có thể hiểu biết rõ hơn về bất động sản Phú Quốc, qua đó có những nhận định đánh giá và quyết định đâu tư phú hợp nhất để mang lại hiệu quả cao nhất. Mọi thông tin đã được chúng tôi tổng hợp tại bài viết sau: Phân Tích Diễn Biến Thị Trường Bất Động Sản Phú Quốc Từ Năm 2013 đến 2020

Thông Tin Khác

girl
Kênh Hỗ Trợ - Phú Quốc

ĐĂNG KÝ NHẬN THÔNG TIN ĐỘC QUYỀN TỪ THỊ TRƯỜNG PHÚ QUỐC

  • Tư Vấn Mua Đất Phú Quốc
  • Bảng Giá Đất Phú Quốc
Thiết kế © 2018 Công ty Cổ phần địa ốc đặc khu kinh tế Việt Nam
Hotline038.542.5158