Tư Vấn Pháp Lý

Diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ là bao nhiêu?

Cập nhật: 30/8/2019 | 5:10:53 PM

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai, đầu tiên cần phải thực hiện tìm hiểu diện tích đất. Vậy diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ là bao nhiêu?

Một vài khái niệm về đất đai cần nắm được

Để có thể hiểu kỹ lưỡng về diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ là bao nhiêu? Trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu một vài khái niệm về đất đai như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Hạn mức sử dụng đất là gì? Đất ở là gì? Đất nông nghiệp là gì? 

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất là hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, có quyền sở hữu nhà ở và có quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ là bao nhiêu?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất cần thiết để tránh gặp rủi ro khi tranh chấp.

– Hạn mức sử dụng đất là gì?

Hạn mức sử dụng đất bao gồm có bốn loại hạn mức là hạn mức trong việc giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

– Đất ở là gì?

Đất ở là ngôn ngữ pháp lý được luật đất đai ghi nhận, ngoài ra trên thực tế người dân hay sử dụng cụm từ đất ở bằng đất thổ cư. Trong đó đất ở hay đất thổ cư đều là đất dùng để ở, xây dựng nhà ở kiên cố. Đất ở có hại loại là đất ở tại nông thôn hoặc đất ở tại đô thị.

– Đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 bao gồm: đất trồng cây hàng năm; trồng cây lâu năm; đất rừng phòng hộ, sản xuất, đặc dụng; đất làm muối; đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác; 

Hạn mức giao đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Hạn mức giao đất nông nghiệp mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất nông nghiệp được quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013 cụ thể như sau:

– Đối với đất trồng cây hàng năm, đất làm muối và đất nuôi trồng thủy sản thì được giao trong hạn mức phân theo vùng miền:

+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nằm trong khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long được giao đất có diện tích nhỏ hơn 03 héc ta cho mỗi loại đất;

+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại các khu vực khác có diện tích tối đa là 02 héc ta cho mỗi loại đất;

– Đối với đất trồng cây lâu năm tại xã, phường, thị trấn

+ Tại đồng bằng thì diện tích được giao không được lớn hơn 10 héc ta, và có thể được giao thêm vượt hạn mức không lớn hơn 05 héc ta;

+ Tại khu vực trung du, miền núi thì không được vượt quá 30 héc ta đất, tượng tự như tại đồng bằng thì vùng trung du, miền núi cũng có thể được giao thêm nhưng diện tích giao thêm không quá 25 héc ta;

– Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ chỉ được giao không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất này; Riêng diện tích đất rừng sản xuất có thể được giao thêm nhưng không được quá 25 héc ta;

– Đối với vùng đệm của rừng đặc dụng thì hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, làm muối, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản thì theo quy định về hạn mức nêu trên;

– Đối với đất trống, đồi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng bây giờ sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao cho các hộ gia đình, cá nhân không quá hạn mức giao đất quy định nêu trên và cũng không tính chung vào hạn mức giao đất đó mà hộ gia đình cá nhân, có thể được giao.

Diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ được quy định rõ ràng, rành mạch.

Hạn mức giao đất và công nhận đất ở được quy định như thế nào?

Hạn mức giao đất và công nhận đất ở

Hạn mức giao đất và công nhận đất ở do Nhà nước quy định nhưng được giao cho các địa bàn địa phương quyết định căn cứ vào quỹ đất, điều kiện kinh tế và xã hội tại địa bàn địa phương cũng như căn cứ vào nhân khẩu của hộ gia đình. Cụ thể Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành ra Quyết định về hạn mức giao đất và công nhận đất ở sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Như vậy luật định diện tích tối đa để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở chính là hạn mức giao đất và công nhận đất ở do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Nếu trong trường quá hạn mức này các hộ gia đình, cá nhân không thể làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất?

– Đối với đồi núi trọc, đất trống, đất có mặt nước chưa được sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc giao đất cho cá nhân, hộ gia đình. 

– Giao đất hoặc công nhận đất ở, các loại đất nông nghiệp trong hạn mức nêu trên thuộc về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.Diện tích tối đa để cấp sổ đỏ là bao nhiêu?

Đối với các hộ gia đình, cá nhân có được đất nông nghiệp từ nguồn gốc là do nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho, nhận góp vốn; do thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; nhận khoán đất từ các cá nhân, hộ gia đình khác hoặc được Nhà nước cho thuê đất thì phần diện tích này sẽ không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp nêu trên;

– Đối với các  hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao nhiều loại đất khác nhau trong đó bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất làm muối hoặc đất nuôi trồng thủy sản thì tổng hạn mức giao đất trong trường hợp này không được quá 05 héc ta;

– Đối với hộ gia đình, cá nhân có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú khác với nơi có bất động sản thì diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng sẽ được tiếp tục sử dụng. Tuy nhiên nếu đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì diện tích đang sử dụng này sẽ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013

Trên đây là những thông tin về diện tích đất tối đa được cấp để cấp sổ đỏ mà phuquoc.net gửi đến quý khách. Nếu còn băn khoăn về điều gì liên quan đến pháp lý thị trường bất động sản Phú Quốc nói riêng xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:

Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Đặc Khu Kinh Tế Việt Nam
Hotline: 038.542.5158

(Source: Nguyen Hong)

Thông Tin Khác

girl
Kênh Hỗ Trợ - Phú Quốc

ĐĂNG KÝ NHẬN THÔNG TIN ĐỘC QUYỀN TỪ THỊ TRƯỜNG PHÚ QUỐC

  • Tư Vấn Mua Đất Phú Quốc
  • Bảng Giá Đất Phú Quốc
Thiết kế © 2018 Công ty Cổ phần địa ốc đặc khu kinh tế Việt Nam
Hotline038.542.5158