Tư Vấn Pháp Lý

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai gồm những gì?

Cập nhật: 18/8/2019 | 11:16:40 PM

Vấn đề xảy ra tranh chấp đất đai diễn ra khá phổ biến và cần có các bước để thực hiện tại các cấp chính quyền khác nhau. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ gửi đến quý khách quy trình giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay.

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai được định nghĩa tại Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2019 có quy định đó là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Khái niệm trong Luật đất đai bao hàm cả tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, tranh chấp về địa giới hành chính.

Đất đang có tranh chấp được hiểu là loại đất mà giữa người sử dụng hợp pháp đất đó với cá nhân khác, với Nhà nước (về vấn đề bồi thường đất) hoặc giữa những người sử dụng chung mảnh đất đó với nhau đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất, về ranh giới, về mục đích sử dụng đất hoặc về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất...

Ví dụ tại một thị trường bất động sản lớn mạnh như Phú Quốc thì việc xảy ra tranh chấp cần được giải quyết khéo léo. Điều này giúp Phú Quốc trở thành nơi được các nhà đầu tư lựa chọn nhiều. Việc chính quyền có những cách xử lý thông minh, quy trình rõ ràng khiến mọi việc trở nên rõ ràng hơn. 

Vậy nếu xảy ra tranh chấp thì quy trình giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được diễn ra như thế nào? Có những cách nào để giải quyết tranh chấp? Đoạn phân tích dưới đây sẽ mang đến đầy đủ thông tin đến quý khách hàng. 

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai gồm những gì?

Tranh chấp đất đai là vấn đề thường xuyên xảy ra ở khắp mọi nơi.

Các bước giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai sẽ là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật. Vậy quy trình giải quyết tranh chấp đất đai gồm những gì?

Hòa giải tranh chấp đất đai

Trong trường hợp 2 bên đã thực hiện hòa giải tại tổ dân phố mà không hòa giải được hoặc bên kia không chấp hành theo biên bản đã hòa giải tại cấp cơ sở thì bạn có quyền gửi đơn yêu cầu hòa giải thì bạn sẽ gửi đơn lên UBND cấp xã để hòa giải theo Điều 202 như sau:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai được cơ quan thẩm quyền nào quyết định?

Nếu không hòa giải được sẽ thực hiện cưỡng chế giải quyết tranh chấp.

Cưỡng chế giải quyết tranh chấp

Nếu trong trường hợp UBND xã đã hòa giải thành mà bên kia không thực hiện thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ. Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

“a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế”.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

5. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế

"a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;

b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế".

Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;

c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện 

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Nếu việc hòa giải tại xã không thành thì bạn có quyền gửi đơn đến Tòa án hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân theo quy định tại Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

"a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự".

Trên đây là những thông tin mà phuquoc.net gửi đến quý khách về vấn đề tranh chấp đất. Nếu muốn biết thêm thông tin gì về pháp lý, thị trường bất động sản nói chung và bất động sản Phú Quốc nói riêng xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:

Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Đặc Khu Kinh Tế Việt Nam
Hotline: 038.542.5158

(Source: Nguyen Hong)

Thông Tin Khác

girl
Kênh Hỗ Trợ - Phú Quốc

ĐĂNG KÝ NHẬN THÔNG TIN ĐỘC QUYỀN TỪ THỊ TRƯỜNG PHÚ QUỐC

  • Tư Vấn Mua Đất Phú Quốc
  • Bảng Giá Đất Phú Quốc
Thiết kế © 2018 Công ty Cổ phần địa ốc đặc khu kinh tế Việt Nam
Hotline038.542.5158